vanban.org

Quyết định 259/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Viết Kh và bà Nguyễn Thị Bích H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Viết Kh và bà Nguyễn Thị Bích H chấm dứt, Giấy chứng nhận kết hôn số 83/UB, quyển số 01/96 do Ủy ban nhân dân phường 13, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/10/1996 hết hiệu lực k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VIẾT KHƯƠNG- NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 259/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 22 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Viết Kh, sinh năm 1974;

Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: Số 09 Hoàng Văn Hòe, phường T quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Kh và bà H tự nguyện chung sống vào năm 1996, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 13, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83/UB, quyển số 01/96 ngày 02/10/1996.

Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2015 thì hai bên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm, lối sống không phù hợp, thường xuyên cãi vả về tiền bạc, chăm sóc con cái nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Cả hai hiện đã ly thân từ năm 2015 đến nay, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được, vợ chồng không còn cuộc sống chung nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Ông Kh và bà H cùng xác nhận có 03 con chung tên Nguyễn Thụy Quỳnh M, sinh ngày 27/11/1997; Nguyễn Khánh T, sinh ngày 01/01/2003 và Nguyễn Việt Â, sinh ngày 28/9/2004. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Bích H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Khánh T, sinh ngày 01/01/2003 và Nguyễn Việt Â, sinh ngày 28/9/2004. Ông Nguyễn Viết Kh cấp dưỡng nuôi 02 con chung 5.000.000 đồng mỗi tháng, cấp dưỡng vào ngày đầu hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2019 cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Đối với con chung tên Nguyễn Thụy Quỳnh M đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Kh và bà H cùng xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Viết Kh và bà Nguyễn Thị Bích H thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Viết Kh và bà Nguyễn Thị Bích H chấm dứt, Giấy chứng nhận kết hôn số 83/UB, quyển số 01/96 do Ủy ban nhân dân phường 13, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/10/1996 hết hiệu lực kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Khánh T, sinh ngày 01/01/2003 và Nguyễn Việt Â, sinh ngày 28/9/2004. Ông Nguyễn Viết Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung 5.000.000 đồng mỗi tháng, cấp dưỡng vào ngày đầu hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2019 cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi trưởng thành. Đối với con chung tên Nguyễn Thụy Quỳnh M đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Ông Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người đó.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyêt.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông Kh và bà H cùng xác nhận không có.

- Về các vấn đề khác: Ông Kh và bà H cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Nguyễn Viết Kh và bà Nguyễn Thị Bích H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Kh và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0012709 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ