- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T, chị B thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T ND H N N M T NH Ắ N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2019/QĐST-HNGĐ | L c Nam, ngày 28 tháng 08 năm 2019 |
Q ẾT ĐỊNH
ÔN NHẬN TH ẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH ẬN Ủ Á ĐƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 457/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn NT, xã TH, huyện LN, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Đức B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn NT, xã TH, huyện LN, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤ :
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đức B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi 02 con chung là Nguyễn Thị Tuyết L, sinh ngày 01/5/2007 và Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 28/3/2009. Cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau ly hôn anh Nguyễn Đức B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở anh B thực hiện quyền này của mình.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0004237 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LN. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện LN; - Chi cục THADS huyện LN - UBND xã TH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Hoa |