- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn T và chị Trần Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con thụ lý số 333/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018, giữa: Anh Lê Tuấn T; Nơi cư trú: Số 6/6B B, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng và chị Trần Thu T; Nơi cư trú: Thôn A, xã An Đồng, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn T và chị Trần Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn T và chị Trần Thu T.
- Về con chung: Anh Lê Tuấn T và chị Trần Thu T không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Lê Tuấn T và chị Trần Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Lê Tuấn T chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Lê Tuấn T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 15342 ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA dân sự huyện A; - UBND xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trương Minh Huế |