- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Huỳnh Anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG ________________________ Số: 219/2017/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 317/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017 giữa: Bà Phan Thị T, sinh năm: 1985, địa chỉ: Tổ dân phố , thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Chỗ ở: đường N, phường E, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng và ông Hồ Ngọc V, sinh năm: 1985, địa chỉ: đường N, phường E, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Phan Thị T và ông Hồ Ngọc V
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Hồ Uyễn Q, sinh ngày 31/8/2013 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Bà T không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về án phí: Bà Phan Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0001430 ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt). Hoàn trả cho bà T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tp Đ; - Chi cục THADS tp Đ; - UBND Phường 6, tp Đ, tỉnh Lâm Đông; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lệ Quyên |