- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị h ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh B, sinh năm 1983 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259 /2017/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 330/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh B, sinh năm 1983 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh B, sinh năm 1983 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận anh Nguyễn Mạnh B tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 01/5/2012. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở chị Hạ thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh B.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: chị H, anh B không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộptại biên lai thu số AA/2016/0004070 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị H đã thi hành xong án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |