- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Nguyễn Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Ngọc M. Ghi nhận việc anh chị không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH ÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN T E __________________________________ ố: 258/2020/QĐ T - HNGĐ | Ch Lách, ngày 06 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH Y HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Văn T - inh năm: 1975; địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc M - inh năm: 1981; địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự tự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Ngọc M. Ghi nhận việc anh chị không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Ngọc M có 02 người con chung là Nguyễn Thị Hải M - Sinh ngày 22/9/1997 và Nguyễn Khánh D - inh ngày 16/6/1999. Do 02 người con này đã thành niên và anh chị không có yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về n chung: Anh chị khai không có nên không xem xét giải quyết. Về n ph : Anh Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001609 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho anh Lê Văn T số tiền chênh lệch sau khi khấu trừ là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VK ND huyện Chợ Lách; - Chi cục THAD huyện Chợ Lách; - UBND nơi cấp giấy CNKH; - Lưu hsva, vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Chí Đức |