vanban.org

Quyết định 258/QDSTHNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Thị Quyên Th, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp HT, xã BT, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn - Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 65 đường LNQ, phường N, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh. - Bị đơn: Cổ Văn Th, s…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Thị Quyên Th, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ấp HT, xã BT, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Lê Văn M, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Ấp TH, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Lê Văn M có nghĩa vụ trả cho chị Bùi Thị Quyên Th số tiền 49.841.000 đ (Bốn mươi chín triệu tám trăm mười bốn nghìn đồng) vào ngày 01 tháng 3 năm 2019.

Kể từ ngày chị Bùi Thị Quyên Th có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh Lê Văn M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn M chịu 622.675 đ (Sáu trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng);

Chị Bùi Thị Quyên Th chịu 622.675 đ (Sáu trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) và được trừ vào số tiền 1.245.000 đ (Một triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) mà chị Bùi Thị Quyên Th đã nộp tại biên lai số 42602 ngày 11 tháng 7 năm 2018. Như vậy chị Bùi Thị Quyên Th được hoàn lại số tiền chênh lệch là (Sáu trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ