vanban.org

Quyết định 258/2025/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1981; Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự - Nguyễn Quốc H + Nguyễn Thị H - Lê Minh P + Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2025/QĐST-DSGò Vấp, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 163/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1981;

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: số G L, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Hoàng Y; địa chỉ: H T, phường T,

quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Minh P, sinh năm 1974;

Ông Trần Quốc T, sinh năm 1961;

Cùng địa chỉ: Số C Đường số C, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Lê Minh P.

- Người làm chứng: Bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm 1976;

Địa chỉ: 5 P, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Lê Minh P, ông Trần Quốc T xác nhận còn nợ ông Nguyễn Quốc H và

bà Nguyễn Thị H số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) theo Giấy xác nhận mượn tiền ngày 13/10/2024 do bà Lê Minh P và bà Nguyễn Thị H lập và ký tên. Bà Lê Minh P, ông Trần Quốc T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Quốc H và bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Bà Lê Minh P, ông Trần Quốc T trả toàn

bộ số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) cho ông Nguyễn Quốc H và bà Nguyễn Thị H một lần hạn chót vào ngày 15 tháng 8 năm 2025.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Minh P phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng).

Trả lại cho ông Nguyễn Quốc H và bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí

là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0057573 ngày 12/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án; nếu người

phải thi hành án không thực hiện trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ