- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc bà D xin ly hôn với ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Trọng Thùy D, sinh năm 1978 và ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 97, ngày 19/12/2007).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2024/QĐST-HNGĐ. | Thành phố V, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 385/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trọng Thùy D, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số nhà 133, khóm T, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967; nơi cư trú: Số nhà 133, khóm T, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Trọng Thùy D, sinh năm 1978 và ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 97, ngày 19/12/2007).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Trọng Thùy D và ông Nguyễn Văn B có 01 người con chung tên Nguyễn Xuân T, sinh ngày 21/5/2012. Bà D và ông B tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu T giao con chung cho bà D nuôi dưỡng.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i ông B, nhưng nếu ông B lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối v i ông B.
- Về cấp dưỡng; về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Trọng Thùy D tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm 150.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đ ng) bà D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0007460 ngày 21/11/2024 và được nhận lại 150.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n:
TH M PH N
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
(Đã ký)
- VKSND thành phố V;
Hồ Thanh Hồng
- CC THADS thành phố V;
- UBND phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.