- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 259/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1987. Đăng ký HKTT: Thôn Q, xã B, huyện H, tỉnh T.
- Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1989. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố số X, đường M, phường M, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Bích P tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận N, thành phố H vào ngày 14/02/2014. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian đến tháng 6 năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tình trạng căng thẳng thường xuyên kéo dài, không thể giải quyết. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Bích P có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh N1, sinh ngày 26/12/2014 và cháu Nguyễn Hà L, sinh ngày 10/5/2021. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị Bích P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Bích P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Bích P không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích P tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14 tháng 6 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Bích P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Bích P có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh N1, sinh ngày 26/12/2014 và cháu Nguyễn Hà L, sinh ngày 10/5/2021. Chị Nguyễn Thị Bích P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh N1 và cháu Nguyễn Hà L. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Bích P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Bích P không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bích P tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị P đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035382 ngày 13/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường T, quận N, thành phố H; - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |