- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!CẨM!LỆ,!TP.!ĐÀ!NẴNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!CẨM!LỆ,!THÀNH!PHỐ!ĐÀ!NẴNG!
!
!!
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ! việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”của người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1983 và ông Lê Văn L, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: Tổ 58, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1] Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Văn L kết hôn vào ngày 04/3/2010 tại Ủy ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông bà sống cùng nhau tại tổ 58, phường K T, quận C L, thành phố Đ N. Quá trình chung sống, vợ chồng bà T, ông L có những bất đồng nhau về tính cách, không hòa hợp và không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù đã nhiều lần vợ chồng cố gắng để hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không được, vợ chồng bà Trang ông Luân cũng đã thống nhất ly hôn và cũng đã sống ly thân được hơn 2 năm. Nay vợ chồng ông bà xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, ông Luân bà Trang đề nghị Tòa án công nhận cho được thuận tình ly hôn.
Tại biên bản hòa giải ngày 08 tháng 7 năm 2022, vợ chồng ông Luân, bà Trang cùng xác định tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét việc hòa giải đoàn tụ thành không được và tại phiên hòa giải ông L, bà T cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của ông bà, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông L, bà T là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông L, bà T.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Văn L cùng xác nhận có 03 con chung tên là Lê Nguyễn Lam Quyên, sinh ngày 26/9/2009, Lê Nguyễn Trọng Khang, sinh ngày 31/3/2012 và Lê Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 02/9/2019. Sau khi ly hôn, Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Văn L thống nhất giao 03 con chung cho bà Nguyễn Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Văn L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng/01 con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng từ tháng 08 năm 2022.
Các bên có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Văn L cùng xác nhận không có.
[4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Thùy T phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0001938 ngày 09/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.!
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 24, quyển số 01/2006 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng ngày 04/3/2010)
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Văn L thống nhất giao 03 con chung tên là Lê Nguyễn Lam Quyên, sinh ngày 26/9/2009, Lê Nguyễn Trọng Khang, sinh ngày 31/3/2012 và Lê Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 02/9/2019 cho bà Nguyễn Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng/01 con chung và cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 08 năm 2022.
Các bên có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Văn L cùng xác nhận không có.
2.! Về! lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Thùy T phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0001938 ngày 09/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
!!!THẨM!PHÁN!
- Đương sự; !
- VKSND quận Cẩm Lệ;
- UBND phường Khuê Trung;
- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
!!Phùng!Văn!Nhớ!!!!!!!!!! !