- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 258/2021/VHNGĐ-ST | Thành phố Vinh, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 28 tháng 10 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Bà Vũ Thị Bích N; Sinh năm: 1977; Địa chỉ: Khối Yên Phúc, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, Nghệ An;
- Và Ông Mai Xuân T; Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khối Yên Phúc, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, Nghệ An;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Bích N và ông Mai Xuân T.
1.2. Về quan hệ con chung: Bà Vũ Thị Bích N và ông Mai Xuân T thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Mai Đức H, sinh ngày: 22/12/2002 và Mai Vũ Phương T, sinh ngày 12/9/2007.
Ly hôn, bà Vũ Thị Bích N và ông Mai Xuân T cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung Mai Vũ Phương T, sinh ngày 12/9/2007 cho bà Vũ Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, cháu Mai Đức H đã đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông Mai Xuân T do bà Vũ Thị Bích N không yêu cầu.
Ông Mai Xuân T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Vũ Thị Bích N và ông Mai Xuân T thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS thành phố Vinh; - Chi cục THADS thành phố Vinh; - Các đương sự; - UBND xã Hưng Lộc (số 56/2002) - Lưu HS | Thẩm phán Nguyễn Hồ Hòa |