- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Hải T, Dương Đức Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Huyền T và anh Dương Huy Q.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 258/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 24 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 về ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Huyền T, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ 10, phường L, thành phố S, tỉnh Sơn La;
Bị đơn: Anh Dương Huy Q, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 04, phường S, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Huyền T và anh Dương Huy Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung:
Chị Đặng Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung Dương Gia B1, sinh ngày 13/7/2012 và Dương Gia B2, sinh ngày 26/11/2016, đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Dương Huy Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Dương Gia B1, sinh ngày 13/7/2012, mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi con Dương Gia B1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Dương Huy Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Dương Gia B2, sinh ngày 26/11/2016, mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi con Dương Gia B2 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
b) Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
c) Về án phí: Chị Đặng Thị Huyền T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004666 ngày 02 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Tp. Sơn La; - Chi cục THADS Tp. Sơn La; - UBND phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hồng Hạnh |