vanban.org

Quyết định 258/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp H, xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Nguyễn Văn U và Phan Thị Ngọc L, Lê Tấn C1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2018/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Ấp H, xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn:

1. Chị Phan Thị Ngọc L, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Ấp L, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Anh Lê Tấn C1, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn C2, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp C, xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn U, chị Phan Thị Ngọc L, anh Lê Tấn C1 và anh Bùi Văn C2 thỏa thuận thống nhất chị L và anh C1 còn nợ ông U số tiền vay vốn là 60.000.000 đồng và tiền lãi là 2.250.000 đồng, tổng cộng 62.250.000 đồng. Ông U đồng ý cho chị L và anh C1 liên đới trả số tiền 62.250.000 đồng vào ngày 06/12/2018 là hoàn tất.

Ngay khi chị Phan Thị Ngọc L và anh Lê Tấn C1 hoàn tất nghĩa vụ trả số tiền 62.250.000 đồng cho ông Nguyễn Văn U, ông U tự nguyện trả cho anh Bùi Văn C2 một bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 7.420m2 (bao gồm thửa 283, diện tích 3.350m2 và thửa 274, diện tích 4.070m2, loại đất lúa), tờ bản đồ số 4, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào sổ số 00388 QSDĐ/XL do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông cấp ngày 25/9/2003 cho hộ ông Bùi Văn C2, đất tọa lạc tại ấp X, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Phan Thị Ngọc L và anh Lê Tấn C1 chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Phan Thị Ngọc L và anh Lê Tấn C1 liên đới nộp 778.125 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Văn U là người có công với cách mạng và có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm, do đó hoàn lại cho ông U số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 39673 ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ