- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh Hoài ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công H và Chị Lê Thị Hoài 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 258/2017/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2017 Giữa: Anh Trần Công H ; Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh T Và Chị Lê Thị H; Sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn 7, xã T, huyện T, tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5; Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/12/2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công H và Chị Lê Thị Hoài 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Công H và chị Lê Thị H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Anh Đ; Sinh ngày 12/7/2016 . Hiện nay con chung đang ở với chị H.
Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Trần Công H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/ tháng, kể từ tháng 12/2017 cho đến khi con chung thành niên.
Anh Trần Công H có quyền, nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh Trần Công H chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ tổng là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/0000711 ngày 07/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác .
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
!
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã T, huyện T, tỉnh T.
- Thi hành án
Nguyễn Thị Hằng!
- Lưu hồ sơ vụ án. !