vanban.org

Quyết định 258/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Đức Th, sinh năm 1986 Nơi cư trú: thôn 7, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: thôn 14, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2.

Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Trần Đức H, sinh ngày 09/11/2015. Sau khi ly hôn, anh Trần Đức Th có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh Th thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Đức Th có nghĩa vụ cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "AnH Th ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Đức Th, sinh năm 1986 Nơi cư trú: thôn 7, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: thôn 14, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258 /2017/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 340/2017/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Đức Th, sinh năm 1986 Nơi cư trú: thôn 7, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: thôn 14, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107,110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Đức Th, sinh năm 1986 Nơi cư trú: thôn 7, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: thôn 14, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Trần Đức H, sinh ngày 09/11/2015. Sau khi ly hôn, anh Trần Đức Th có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh Th thực hiện quyền này.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Đức Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H là 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. KÓ tõ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: anh Th, chị H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Trần Đức Th chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0004084 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận anh Th đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ