- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "257/2025/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 223/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 08 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sau đây:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989;
- Ông Hoàng Thanh T, sinh năm 1981;
Cùng thường trú tại: tổ 9, Phường N, Thành Phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 08 năm 2025, các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/01/2010 tại UBND phường M, tỉnh Lạng Sơn theo giấy chứng nhận kết hôn số 09/2010 quyển số 01 ngày 20/01/2020. Bà H, ông T xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống và yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Bà H, ông T có hai con chung là Hoàng Quang T, sinh ngày 17/04/2011 và Hoàng Quang A, sinh ngày 15/09/2013. Ông T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho bà H đến khi ông T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản, nợ chung: Bà H, ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà H, ông T cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Thanh T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà H, ông T có hai con chung là Hoàng Quang T, sinh ngày 17/04/2011 và Hoàng Quang A, sinh ngày 15/09/2013. Ông T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Bà H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dƣỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho bà H đến khi ông T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
1.4. Về tài sản, nợ chung: Bà H, ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.5. Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà H, ông T phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai số 0004831 ngày 19/8/2025 tại Chi cục Thi hành án Thành Phố Hà Nội. Bà H, ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4- Hà Nội; - UBND P. M, tỉnh Lạng Sơn ; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |