- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 257/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 02 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 260/TLST - VHNGĐ ngày 23/04/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Bùi Xuân Q, sinh năm 1981;
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn H, xã Đ, huyện M.
- Ch Nguyễn Th T, sinh năm 1982;
ĐKHKTT và nơi ở: Căn hộ 2409 Tòa nhà CT2B (M3), Khu nhà ở K, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Anh Bùi Xuân Q và ch Nguyễn Th T k t hôn trên cơ sở tự nguyện và c đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội ngày 23/04/2007 do vậy hôn nhân của anh ch là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Tòa án đã ti n hành hòa giải nhưng không thành. Anh ch đều đề ngh Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy đ nh t i Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc anh Bùi Xuân Q và ch Nguyễn Th T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Anh Bùi Xuân Q và ch Nguyễn Th T có 02 con chung là: Bùi Anh T1 (nam), sinh ngày 26/4/2008, Bùi Quang H (nam), sinh ngày 30/3/2011. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: anh Q sẽ trực ti p chăm s c nuôi dưỡng con chung là cháu T1 cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi hoặc c sự thay đổi khác, ch T sẽ trực ti p chăm s c nuôi dưỡng con chung là cháu H cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi hoặc c sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Q, ch T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi ph m điều cấm của pháp luật, không trái đ o đức xã hội nên công nhận.
1
. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bùi Xuân Q và ch Nguyễn Th T thống nhất không c tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quy t nên Tòa án không xét.
. Về lệ phí: Ch Nguyễn Th T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình theo quy đ nh của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 23/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội.
Đã h t thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân Q và ch Nguyễn Th T.
- Về con chung: Anh Bùi Xuân Q và ch Nguyễn Th T có 02 con chung là: Bùi Anh T1 (nam), sinh ngày 26/4/2008, Bùi Quang H (nam), sinh ngày 30/3/2011. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: anh Q sẽ trực ti p chăm s c nuôi dưỡng con chung là cháu T1 cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi hoặc c sự thay đổi khác, ch T sẽ trực ti p chăm s c nuôi dưỡng con chung là cháu H cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi hoặc c sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Q, ch T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Anh Q, ch T c quyền thăm nom, chăm s c con chung không ai cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bùi Xuân Q và ch Nguyễn Th T thống nhất không c tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quy t nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ch Nguyễn Th T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền t m ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 15196 ngày 23/04/2024 t i Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông.
2. Quy t đ nh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan đăng ký k t hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Đỗ Tiến Khoa 2 2 |