vanban.org

Quyết định 257/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Hồng L và anh Phạm Hồng Q. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H Đ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2024/QĐST-HNGĐH Đ, ngày 27 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2024 về việc “ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng L, sinh năm 1981. Số căn cước: xxxxxxxxxxxx;

Trú tại: Thôn L, xã Đ, huyện H Đ, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Phạm Hồng Q, sinh năm 1982. Số căn cước: xxxxxxxxxxxx;

Trú tại: Thôn L, xã Đ, huyện H Đ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 56, Điều 81,Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Hồng L và anh Phạm Hồng Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Lê Thị Hồng L và anh Phạm Hồng Q xác nhận xác nhận có 04 (bốn) con chung: Cháu Phạm Minh Th, sinh ngày 13/06/2010, cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 29/08/2012, cháu Phạm Hồng Ph, sinh ngày 11/02/2015 và cháu Phạm Bảo A, sinh ngày 24/12/2019. Con chung sức khỏe bình thường.

Giao anh Phạm Hồng Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 29/08/2012 và cháu Phạm Hồng Ph, sinh ngày 11/02/2015, kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi các cháu đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Giao chị Lê Thị Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh Th, sinh ngày 13/06/2010 và cháu Phạm Bảo A, sinh ngày 24/12/2019, kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi các cháu đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác

* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Hồng L và anh Phạm Hồng Q không yêu cầu nhau cấp dưỡng nuôi con chung và anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Hồng L và anh Phạm Hồng Q không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Hồng L chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số BLTU/23/0005734 ngày 17/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H Đ, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị L số tiền 150.000đ

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ