vanban.org

Quyết định 257/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Nông Thị T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 11/8/2014 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).

Về con chung: Anh Hoàng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Tường V, sinh ngày 18/8/2015 và cháu Hoàng Việt A, sinh ngày 19/10/2017. Chị Nông Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn chị Nông Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn T- Nông Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Nông Thị T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 11/8/2014 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2024/QĐST-HNGĐChiêm Hoá, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 219/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Nông Thị T1, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Nông Thị T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 11/8/2014 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hoàng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Tường V, sinh ngày 18/8/2015 và cháu Hoàng Việt A, sinh ngày 19/10/2017. Chị Nông Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn chị Nông Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nông Thị T1 đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001695858 ngày 16/8/2024 của Công ty Cổ phần T2 và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000601, ngày 19 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Hoàng Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nông Thị T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ