- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn N và bà Nguyễn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———————— Số: 257/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:
Bà Phương Thảo
Thư ký phiên họp:
Bà Chử Thị Bích Lệ
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Hà Phương- Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 266/2023/TLST-HNGĐ ngày 16.11.2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 530/2023/QĐPH-ST ngày 20.11.2023, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn T; Sinh năm 2000; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 24.5.2016; Hộ chiếu số xxxxxxxx do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 30.5.2016; Nơi thường trú: TDP số 3T, phường C, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: T.S 1 - 42 - 5 DR hōmuzu Sakuradai II 212.
- Ông Nguyễn N, sinh năm 1998; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30.11.2022; nơi thường trú: Thôn V, xã Di Trạch, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; số điện thoại: xxxxxxxxxx.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Ông Nguyễn N và bà Nguyễn T đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 25.11.2021 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian ngắn, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do xa cách về mặt địa lý, ông Nguyễn N ở Việt Nam, bà Nguyễn T sinh sống làm việc tại Nhật Bản. Hai bên xác cùng xác định tình cảm không thể hàn gắn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn N và bà Nguyễn T không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết ly hôn: Ông Nguyễn N tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định.
Do khoảng cách địa lý, điều kiện công việc, bà Nguyễn T không thể về Việt Nam, có nguyện vọng xin giải quyết vắng mặt. Đơn của bà Nguyễn T có xác nhận chữ ký của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản.
Tại phiên họp, bà Nguyễn T và ông Nguyễn N có đơn xin giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, giao nuôi con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu:
Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
* Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
* Về nội dung: Ông Nguyễn N và bà Nguyễn T kết hôn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khoảng cách về mặt địa lý và sự khác biệt về lối sống dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay vợ chồng đều xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện nên ghi nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn N và bà Nguyễn T không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: ông Nguyễn N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Quyết định:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn N và bà Nguyễn T.
2. Về con chung: Ông Nguyễn N và bà Nguyễn T không có con chung.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Dành quyền khởi kiện cho các đương sự về chia tài sản chung vợ chồng trong vụ án dân sự khác (nếu có).
4. Về lệ phí: Ông Nguyễn N chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0022832 ngày 15/11/2023 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông Nguyễn N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
5. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 30/11/2023.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Nội; - Cục THADS TP. TP. Hà Nội; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Người yêu cầu; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phương Thảo |