vanban.org

Quyết định 257/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 23/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị N và anh B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2022/QĐST-HNGĐTp. Cà Mau, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 443/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị N, sinh năm 1982.

Nơi cư trú: Nhà không số, đường T, khu L, khóm 6, phường 1, thành phố H, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh B, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: Nhà không số, đường T, khu L, khóm 6, phường 1, thành phố H, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị N và anh B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 người con tên Lư Nguyễn Phương Quỳnh, sinh ngày 19/02/2011 và Lư Nguyễn Phương Khánh, sinh ngày 02/06/2013 hiện nay hai con đang sống chung với chị Ngân và anh Bền. Khi ly hôn, chị Ngân và anh Bền thỏa thuận giao cháu Quỳnh và cháu Khánh cho chị Ngân trực tiếp nuôi, anh Bền cấp dưỡng nuôi con mỗi đứa 1.000.000 đống/đứa/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu thực hiện vào ngày 01/9/2022.

Kể từ ngày chị Ngân có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Bền không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Anh Bền được quyền tới lui chăm sóc và giáo dục con không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Ngân và anh Bền xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Ngân và anh Bền khai không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ngân và anh Bền phải chịu mỗi người 75.000 đồng; Án phí cấp dưỡng anh Bền phải chịu 150.000 đồng. Chị Ngân nhận nộp toàn bộ, ngày 29/7/2022 chị Ngân đã dự nộp 300.000 đồng tại lai số 0001807 được giữ y sung quỹ nhà nước.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ