- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Xuân ly hôn anh Hợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YS TỈNH TQ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 257/2022/QĐST-HNGĐ | YS, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1991
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Thôn ĐN, xã MB, huyện YS, tỉnh TQ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chí H1, sinh ngày 06/9/2013 và cháu Nguyễn Huy H2, sinh ngày 08/11/2010 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Chí H1 và cháu Nguyễn Huy H2 mỗi tháng 2.000.000 đồng (cụ thể: mỗi tháng chị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H1 1.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi cháu H2 1.000.000 đồng), phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu H1, cháu H2 đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có H2 lực pháp luật và anh Nguyễn Văn H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị X chậm cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; Chị Nguyễn Thị X phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004310 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YS, tỉnh TQ, chị Nguyễn Thị X đã nộp đủ án phí. Anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có H2 lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời H2 yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện YS; - Chi cục THADS huyện YS; - Các đương sự; - UBND xã MB; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Quỳnh |