vanban.org

Quyết định 257/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Ngọc P và anh Lê Hoàng N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lâm Ngọc P và anh Lê Hoàng N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Ngọc P - Le Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Ngọc P và anh Lê Hoàng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2019/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 396/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lâm Ngọc P, sinh năm 1994.

Trú tại: Số A ấp G, xã H, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1988.

Trú tại: Số A ấp G, xã H, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Ngọc P và anh Lê Hoàng N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lâm Ngọc P và anh Lê Hoàng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Lâm T, sinh ngày 4/5/2016 cho chị Lâm Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục ( hiện cháu T đang sống cùng chị P). Anh Lê Hoàng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Từ tháng 10/2019 hàng tháng anh N có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng cho cháu T 3.000.000đ cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Chị P, anh N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí:

+Chị Lâm Ngọc P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị P đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000960 ngày 12/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, khấu trừ tiền án phí phải nộp chị P được hoàn lại 150.0000đ.

+Anh Lê Hoàng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ