vanban.org

Quyết định 257/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Trần Phụng T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và ch Trần Phụng T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Thanh T và ch Trần Phụng T cùng thống nhất xác đ nh như sau: Trong quá trình chung sống, anh ch có 03 con chung tên là Lê Minh T, sinh ngày 31/12/2001, Lê Trí C, sinh ngày 03/12/2005 và Lê … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh T ly hôn Trần Phung T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Trần Phụng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2019/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 369/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1978. Đ a ch : số 96/1, ấp Số X, xã Đ, huyện K, t nh S. Bị đơn: Chị Trần Phụng T, sinh năm 1981. Đ a ch : số 96/1, ấp Số X, xã Đ, huyện K, t nh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Trần Phụng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và ch Trần Phụng T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Thanh T và ch Trần Phụng T cùng thống nhất xác đ nh như sau: Trong quá trình chung sống, anh ch có 03 con chung tên là Lê Minh T, sinh ngày 31/12/2001, Lê Trí C, sinh ngày 03/12/2005 và Lê Gia H, sinh ngày 16/3/2012. Anh Lê Thanh T và ch Trần Phụng T thống nhất thỏa thuận như sau: Giao 02 con chung là Lê Minh T, sinh ngày 31/12/2001 và Lê Trí C, sinh ngày 03/12/2005 cho anh Lê Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (tr n 18 tuổi – theo nguyện vọng của cháu T và cháu C). Ch Trần Phụng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr . Giao con chung là Lê Gia H, sinh ngày 16/3/2012 cho ch Trần Phụng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (tr n 18 tuổi – theo nguyện vọng của cháu H). Anh Lê Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ch Trần Phụng T khỏi phải cấp dư ng nuôi 02 con chung là Lê Minh T, sinh ngày 31/12/2001 và Lê Trí C, sinh ngày 03/12/2005 do anh Lê Thanh T không yêu cầu. Anh Lê Thanh T khỏi phải cấp dư ng nuôi con chung là Lê Gia H, sinh ngày 16/3/2012 do ch Trần Phụng T không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của anh Lê Thanh T và ch Trần Phụng T xác đ nh là không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí HNST: Anh Lê Thanh T tự nguyện ch u toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng. Anh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000800 ngày 29/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên anh T được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do anh Lê Thanh T tự nguyện ch u toàn bộ án phí HNST cho nên ch Trần Phụng T khỏi phải ch u án phí HNST. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ