vanban.org

Quyết định 257/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Bích H và anh Lê Trọng N. 2.

Về con chung: Chị Đoàn Bích H và anh Lê Trọng N có 02 con chung là cháu Lê QH, sinh ngày 25 tháng 5 năm 2011 và cháu Lê TH, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2013. Anh chị thỏa thuận giao các cháu Lê QH và Lê TH cho chị Đoàn Bích H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu QH và TH đủ 18 tuổi hoặc có thay đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Bích H và anh Lê Trọng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 360/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Bích H, sinh năm 1986. Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: Tiểu khu T, thị trấn PX, huyện PX, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Phòng 1208 – CT3A khu đô thị C, phường C, quận BTL, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Trọng N, sinh năm 1984. Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: Khu tập thể bệnh viện X, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Nơi cư trú: Phòng 1208 – CT3A khu đô thị C, phường C, quận BTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 193 ngày 01/9/2010 của Uỷ ban nhân thị trấn PX, huyện PX, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Bích H và anh Lê Trọng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đoàn Bích H và anh Lê Trọng N có 02 con chung là cháu Lê QH, sinh ngày 25 tháng 5 năm 2011 và cháu Lê TH, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2013. Anh chị thỏa thuận giao các cháu Lê QH và Lê TH cho chị Đoàn Bích H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu QH và TH đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh N đến khi chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung và N vụ chung về tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Bích H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác định chị H đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2014/06280 ngày 30/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ