- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương_Nam"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- Số: /2019/ QĐST – HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 11 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 402/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1993. Trú tại: Thôn B, xã P, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. *Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn B, xã P, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyên ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 402/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Hai bên cùng xác nhận có hai con chung là cháu Trần Thùy T, sinh ngày: 04/6/2014 và cháu Trần Duy K, sinh ngày: 04/11/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao cháu T cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao cháu K cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Anh chị tự đảm nhiệm việc nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh chị cho đến khi các đương sự có yêu cầu khác. Anh N, chị D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai đƣợc ngăn cản. 2. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp: Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000(một trăm năm mươi ngàn) đồng chị D chịu cả. Chị được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai số AA/2018/0018031 ngày 13/8/2019, chị được trả lại 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hải |