vanban.org

Quyết định 256/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Huỳnh Phương L và ông Võ Phước T. Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/8/2011 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn - bà Huỳnh Phương L và ông Võ Phước T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2025/QĐST- HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 154/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Phương L, sinh năm 1986; Cư trú tại: Số A, Khu phố B, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bị đơn: Ông Võ Phước T, sinh năm 1984; Cư trú tại: Số A Khu phố B, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh).

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 ngày 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Huỳnh Phương L và ông Võ Phước T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/8/2011 không còn hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho bà Huỳnh Phương L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Võ Huỳnh Phước T1, sinh ngày 26/9/2012, bà Huỳnh Phương L không yêu cầu ông Võ Phước T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Võ Phước T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án Quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng, bà Huỳnh Phương L tự nguyện nộp, nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Huỳnh Phương L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003965 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Phương L còn được nhận lại 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ