vanban.org

Quyết định 256/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T. Về con chung: Xác nhận anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T có 03 con chung là: Vũ Minh C1 (nữ), sinh ngày 03/11/2004; Vũ Thị Ngọc B (nữ), sinh ngày 13/3/2008; Vũ Ngọc A (nữ), sinh ngày 21/9/2012. Giao cháu Vũ Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 21/8/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 256/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Mạnh C, sinh năm 1974.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 tại cục cảnh sát quản lý

hành chính về trật tự xã hội.

Nơi đăng ký thường trú và cư trú: Số C ngõ V, phường V - Q, Thành phố Hà Nội.

- Chị Thạch Kim T, sinh năm: 1980.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 tại cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi đăng ký thường trú và cư trú: Số C ngõ V, phường V - Q, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận Đ, nay là phường V - Q, Thành phố Hà Nội vào ngày 19/3/2004 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2004 quyển số 01.

Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận và sống hạnh phúc. Tuy nhiên trong quá trình chung sống vợ chồng đến đầu năm 2024 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân 01 năm nay. Hiện nay anh chị thấy quan hệ của hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình trạng mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không thể đạt được.

Nay anh chị xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh C và anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T xác nhận có 03 con chung là: Vũ Minh C1 (nữ), sinh ngày 03/11/2004; Vũ Thị Ngọc B (nữ), sinh ngày 13/3/2008; Vũ Ngọc A (nữ), sinh ngày 21/9/2012. Ly hôn anh chị thoả thuận: Cháu Minh C1 đã đủ tuổi trưởng thành, ở với ai do cháu tự quyết định. Anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc A, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Thị Ngọc B. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh C và chị T là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên ghi nhận.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T thỏa thuận để chị Thạch Kim T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T.

- Về con chung: Xác nhận anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T có 03 con chung là: Vũ Minh C1 (nữ), sinh ngày 03/11/2004; Vũ Thị Ngọc B (nữ), sinh ngày 13/3/2008; Vũ Ngọc A (nữ), sinh ngày 21/9/2012. Giao cháu Vũ Thị Ngọc B cho chị Thạch Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Vũ Ngọc A cháu cho anh Vũ Mạnh C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngọc A và cháu Ngọc B trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khac thay thế, anh C, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Cháu Vũ Minh C1 đã đủ tuổi trưởng thành ở với ai do cháu quyết định.

Anh Vũ Mạnh C, chị Thạch Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Vũ Mạnh C và chị Thạch Kim T không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thạch Kim T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004839 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác nhận chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ