vanban.org

Quyết định 256/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/10/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Diễm P và ông Mai Đăng V (Giấy chứng nhận kết hôn số 140 ngày 24/12/2021 do UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: ông Mai Đăng V và bà Đoàn Thị Diễm P xác định có 01 con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình bà P, ông V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2024/QĐST-HNGĐS, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP .ĐA NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 248/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Mai Đăng V, sinh ngày 11/10/1993 – Địa chỉ: Tổ G phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện tại: 27 N, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Bà Đoàn Thị Diễm P, sinh ngày 14/9/1988 – Địa chỉ: Tổ A phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện tại: K Đ, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Mai Đăng V và bà Đoàn Thị Diễm P kết hôn năm 2021 có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 140 ngày 24/12/2021. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, ông Mai Đăng V và bà Đoàn Thị Diễm P xác định: Quá trình chung sống hai bên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng về quan điểm sống, không có sự hòa hợp về mặt tình cảm cũng như đời sống vợ chồng, không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Hai bên sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Mai Đăng V và bà Đoàn Thị Diễm P thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng bà P, ông V lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà P, ông V là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: ông Mai Đăng V và bà Đoàn Thị Diễm P xác định có 01 con chung là Mai Hoài Bảo H – sinh ngày 28/10/2020. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con Mai Hoài Bảo H cho ông Mai Đăng V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Đoàn Thị Diễm P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 11/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: bà P, ông V xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Các vấn đề khác: bà P, ông V xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông V và bà P mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002938 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Diễm P và ông Mai Đăng V (Giấy chứng nhận kết hôn số 140 ngày 24/12/2021 do UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: ông Mai Đăng V và bà Đoàn Thị Diễm P xác định có 01 con chung là Mai Hoài Bảo H – sinh ngày 28/10/2020. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con Mai Hoài Bảo H cho ông Mai Đăng V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Đoàn Thị Diễm P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 11/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: bà P, ông V xác nhận không có tài sản chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.

- Các vấn đề khác: bà P, ông V xác định không có nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông V và bà P mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002938 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ