- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyễn văn n"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2022/QĐST-DS | Huyện Trần Văn Thời, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 455/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp 12B, xã K, huyện T, tỉnh C .
- Bị đơn: Bà Trần Thanh H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Ấp 2, xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thanh H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn N, số tiền 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Văn N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thanh H không thi hành xong khoản tiền trên bà Trần Thanh H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thanh H phải chịu 50% án phí dân sự với số tiền 325.000 đồng. Bà H phải chịu 162.500 đồng (Một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng), ông N phải chịu 162.500 đồng. Ngày 24/8/2022, ông N có dự nộp 325.000 đồng tại lai thu số 0005337 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần văn Thời được đối trừ ông N được nhận lại số tiền 162.500 đồng (Một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan THA DS huyện Trần Văn Thời; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Chí Công |