vanban.org

Quyết định 256/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Kiều Thị Quỳnh N. 2.

VKSND huyện Mỹ Đức; Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn D - Kiều Thị Quỳnh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Kiều Thị Quỳnh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2021/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: anh Dương Văn D, sinh năm 1991. Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Th, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: chị Kiều Thị Quỳnh N, sinh năm 1992. Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn B, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Kiều Thị Quỳnh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Dương Văn D và chị Kiều Thị Quỳnh N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 35, ngày 04/4/2019 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho Dương Văn D và Kiều Thị Quỳnh N không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Dương Văn D và chị Kiều Thị Quỳnh N đều xác nhận có 01 con chung là cháu Dương Minh Đ, sinh ngày 29/4/2020. Anh Dương Văn D và chị Kiều Thị Quỳnh N thỏa thuận giao cháu Dương Minh Đ cho chị Kiều Thị Quỳnh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Chị Kiều Thị Quỳnh N tự nguyện không yêu cầu anh Dương Văn D cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Dương Văn D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: anh Dương Văn D và chị Kiều Thị Quỳnh N đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Dương Văn D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038721 ngày 02/12/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ