- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/c CNTL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 01 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, Điều 81 82, 83, 85 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 306/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Thúy Ng, sinh năm 1976
Ông Phạm Văn C, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: 2C Đường 26, phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đang cư trú tại Quận 2 nên việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn kết hôn số 021, quyển số 01 lập ngày 28/01/2000 tại Phường 3, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thúy Ng và ông Phạm Văn C là hợp pháp.
Căn cứ theo Đơn yêu cầu, các bản tự khai, và biên bản hòa giải thành có trong hồ sơ Tòa án nhân dân Quận 2, nhận thấy:
Quan hệ hôn nhân giữa bà Ng và ông C là tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong đời sống vợ chồng, bà Ng và ông C phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn tình cảm, không thể giải quyết hết trách nhiệm giữa vợ chồng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả bà Ng và ông C tự nguyện thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải đoàn tụ, bà Ng và ông C không mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của ông, bà:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy Ng và ông Phạm Văn C cùng thừa nhận có 02 con chung tên là: Phạm Nguyễn Khánh L, sinh ngày 19/10/2001 và Phạm Nguyễn Minh H, sinh ngày 20/8/2007. Con chung tên Phạm Nguyễn Khánh L đã trưởng thành và tự lập, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Đối với con chung là Phạm Nguyễn Minh H, sinh ngày 20/8/2007, bà Ng và ông C cùng thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Thúy Ng được quyền trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Phạm Nguyễn Minh H cho đến khi con chung thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà Nguyễn Thị Thúy Ng chưa có yêu cầu nên tạm hoãn trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con đối với ông Phạm Văn C.
Thi hành án dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản (nợ chung): Bà Nguyễn Thị Thúy Ng và ông Phạm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét sự nội dung thỏa thuận trên của đương sự là không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/8/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy Ng và ông Phạm Văn C thuận tình ly hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa bà Ng và ông C theo Giấy chứng nhận kết hôn kết hôn số 021, quyển số 01 lập ngày 28/01/2000 tại Phường 3, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, được chấm dứt kể từ ngày 01/9/2020.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy Ng được quyền trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Phạm Nguyễn Minh H cho đến khi con chung thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật. Con chung tên Phạm Nguyễn Khánh L đã trưởng thành và tự lập, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Thi hành án dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản (nợ chung): Bà Nguyễn Thị Thúy Ng và ông Phạm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thúy Ng tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền lệ phí bà Ng đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027858 ngày 11/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 2; - VKSND Quận 2; - UBND Phường 3, quận Bình Thạnh, TP.HCM; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Chí Quang |