vanban.org

Quyết định 256/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V có hai con chung là Nguyễn Lê Quỳnh Anh, sinh ngày 01-02-2018 và Nguyễn Bình Minh, sinh ngày 10-7-2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2020/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 566/2020/TLST-HNGĐ ngày 11-11-2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ 3, khu phố V, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Bà Lê Thụy V, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Tổ 3, khu phố V, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47, quyển số 01/2013 ngày 26-3-2013, nên hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V là hợp pháp.

Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận cho ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V thống nhất có hai con chung là Nguyễn Lê Quỳnh A, sinh ngày 01-02-2018 và Nguyễn Bình M, sinh ngày 10-7-2013. Theo nguyện vọng của con, ông T và bà V thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Lê Quỳnh A cho bà Lê Thụy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Nguyễn Bình M cho ông Nguyễn Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V phải nộp 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V có hai con chung là Nguyễn Lê Quỳnh Anh, sinh ngày 01-02-2018 và Nguyễn Bình Minh, sinh ngày 10-7-2013.

Giao cháu Nguyễn Lê Quỳnh A cho bà Lê Thụy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); ông Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con;

Giao cháu Nguyễn Bình M cho ông Nguyễn Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); bà Lê Thụy V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006068 ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thụy V đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ