vanban.org

Quyết định 256/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và Bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn. ( Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2017 do UBND Ủy ban nhân dân thị xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang cấp cho ông Phạm Văn S và Bà Bùi Thị T ngày 29/8/2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Sung - Bùi Thị Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 256/2020/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 257/2020/TLST-VDS ngày 14 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Phạm Văn S, sinh năm 1996;

HKTT: Tổ 5, Ấp N, xã T, thị xã H, tỉnh Kiên Giang.

Tạm trú: Số 5 đường số 30, Khu phố 2, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

+ Bà Bùi Thị T, sinh năm 1996;

HKTT: Thôn 5, xã E, huyện B, tỉnh Đắk Lắk.

Tạm trú: Số 5 đường số 30, Khu phố 2, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và Bà Bùi Thị T là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 29/8/2017 tại Ủy ban nhân dân thị xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Sau khi kết hôn ông S, bà T chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Mặc dù vợ chồng đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng đều không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ông S, bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông S, bà Thu có 01 con chung tên Phạm C, sinh ngày 17/3/2018, ông bà thống nhất giao con chung cho bà Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông S, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và Bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn.

( Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2017 do UBND Ủy ban nhân dân thị xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang cấp cho ông Phạm Văn S và Bà Bùi Thị T ngày 29/8/2017).

- Về con chung: Ông S, bà T thống nhất có 01 con chung tên Phạm C, sinh ngày 17/3/2018, ông bà thống nhất giao con chung cho bà Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.

hông ai được quyền cản tr ông Phạm Văn S và bà Bùi Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn S và bà Bùi Thị T mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0050349 ngày 10/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ