- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Minh C; TTLH Chị Trần Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 130 ngày 28 tháng 05 năm 2012 tại UBND xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường X, quận B, thành phố Hà Nội).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 251/2020/TLST-VHNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Minh C, sinh năm 1986; Địa chỉ: S, H. N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
- Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ dân phố T 6, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Minh C và chị Trần Thị Thu T xác định tình cảm không còn và thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung, cháu lớn Nguyễn Trí D, sinh ngày 10/12/2012, cháu nhỏ Nguyễn Trang L, sinh ngày 29/9/2014. Ly hôn anh chị thống nhất anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị thỏa thuận, anh C cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh C và chị T có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Anh C xin tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh C và chị Trần Thị Thu T.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung, cháu lớn Nguyễn Trí D, sinh ngày 10/12/2012, cháu nhỏ Nguyễn Trang L, sinh ngày 29/9/2014. Giao con chung của anh chị là cháu D cho anh Nguyễn Minh C và cháu L cho chị Trần Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh C cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh C và chị T có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Minh C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2015/0003686 ngày 10/7/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Sơn Hà |