- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thu và anh Phan Văn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 306/2020/TLST- HNGĐ
ngày 01 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Hữu D - Sinh năm 1981
§Þa chØ: Khu Đồng Mè, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị T - Sinh n¨m 1990
§Þa chØ: Khu Đồng Mè, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh D chị Thẩm có 01 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Tiến V, sinh ngày 11/3/2010 cho anh Nguyễn Hữu D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Vĩ kể từ ngày 17/12/2020 đến khi cháu V thành niên. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh D không yêu cầu, nhưng chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị T
không đề nghị Tòa án giải quyết
*. Về nợ chung: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị T không đề nghị
Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu D tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn anh D đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0003354 ngày 01/12/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Sơn, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Địch Quả
ĐÃ KÝ
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH SƠN
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Sơn, ngµy 01 th¸ng 12 năm 2020 Số: 246/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 293/2020/TLST- HNGĐ
ngày 17 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Phạm Thị Thúy Hƣơng - Sinh năm 1983
§Þa chØ: Đội 3 xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Mạnh Hùng - Sinh n¨m 1983
§Þa chØ: Xóm Cầu, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thúy Hƣơng và anh Nguyễn Mạnh Hùng
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng chị Hương, anh Hùng có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Phạm Khánh Ngọc, sinh ngày 28/9/2017 cho chị Phạm Thị Thúy Hương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Ngọc kể từ ngày 01/12/2020 đến khi cháu Ngọc thành niên. Giao cháu Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 28/8/2009 cho anh Nguyễn Mạnh Hùng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Anh kể từ ngày 01/12/2020 đến khi cháu Anh thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung , nhưng hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thúy Hƣơng và anh Nguyễn Mạnh
Hùng không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Phạm Thị Thúy Hƣơng và anh Nguyễn Mạnh Hùng
không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Phạm Thị Thúy Hương tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Hương đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2020/0003337 ngày 17/11/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Sơn, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Hương 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai
- UBND xã Thạch Khoán
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH SƠN
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Sơn, ngµy 01 th¸ng 12 năm 2020 Số: 245/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 278/2020/TLST- HNGĐ
ngày 06 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Thu – Sinh năm 1990
§Þa chØ: Xóm Đồng Cỏ, xã Thục Luyện, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Chỗ ở hiện nay: Xóm Dặt, xã Thạch Kiệt, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn Thành - Sinh n¨m 1986
§Þa chØ: Xóm Đồng Cỏ, xã Thục Luyện, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu và anh Nguyễn Văn Thành
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh Thành, chị Thu có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Minh Chiến, sinh ngày 20/8/2009 và cháu Nguyễn Tuyết
Chinh, sinh ngày 16/8/2011 cho anh Nguyễn Văn Thành trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Chiến và cháu Chinh kể từ ngày 01/12/2020 đến khi cháu Chiến và cháu Chinh thành niên. Chị Thu không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Thành không yêu cầu, nhưng chị Thu có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu và anh Nguyễn Văn Thành không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu và anh Nguyễn Văn Thành không đề
nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Thu đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2020/0003321 ngày 06/11/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Sơn, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Thu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Thục Luyện
- UBND xã Thạch Kiệt
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THANH SƠN
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Sơn, ngµy 27 th¸ng 11 năm 2020 Số:
/2020/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 284/2020/TLST- HNGĐ
ngày 10 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Hà Văn Hiếu - Sinh n¨m 1984
§Þa chØ: Xóm Gằn, xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Chị Phùng Thị Phƣơng - Sinh n¨m 1986
§Þa chØ: Xóm Gằn, xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20
tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Hiếu và chị Phùng Thị Phƣơng
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Không có.
*.Về tài sản chung: Không có và không đề nghị giải quyết
*.Về nợ chung: Không có và không đề nghị giải quyết
Về án phí hôn nhân:
Anh Hà Văn Hiếu tù nguyÖn chÞu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn anh Hà Văn Hiếu ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án sè: AA/2020/0003325 ngµy 10/11/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Sơn, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí . Hoàn trả lại cho anh Hà Văn Hiếu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. dân sự huyện
- UBND xã Tân Minh
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ, VP.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THANH SƠN
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Sơn, ngµy 30 th¸ng 12 năm 2020 Số:
/2020/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 304/2020/TLST- HNGĐ
ngày 27 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị Hồng Nhung - Sinh n¨m 2001
§Þa chØ: Xóm Chiềng Nội, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Bá Tùng - Sinh n¨m 1990
§Þa chØ: Xóm Chiềng Nội, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng Nhung và anh
Nguyễn Bá Tùng
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Chị Nhung và anh Tùng không có con chung.
*.Về tài sản chung: Chị Nhung và anh Tùng không có và không đề nghị giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Nhung và anh Tùng không có và không đề nghị giải quyết
Về án phí hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng Nhung tù nguyÖn chÞu 150.000đ án
phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Lê Thị Hồng Nhung ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án sè: AA/2020/0003353 ngµy 27/11/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Sơn, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí . Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Hồng Nhung 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. dân sự huyện
- UBND xã Thạch Khoán
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ, VP.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH THỦY
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thñy, ngµy 01 th¸ng 9 năm 2020 Số: /2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2020/TLST- HNGĐ
ngày 18 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Đỗ Thị Dung- Sinh n¨m 1987
§Þa chØ: Khu 21 xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Phạm Mạnh Tuấn - Sinh n¨m 1983
§Þa chØ: Khu 21 xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25
tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Dung và anh Phạm
Mạnh Tuấn
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Phạm Khánh Hưng, sinh ngày 26/4/2010 cho chị Đỗ Thị Dung
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 01/9/2020 đến khi cháu Hưng thành niên. Giao cháu Phạm Minh Hiếu, sinh ngày 10/4/2011 cho anh Phạm Mạnh Tuấn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 01/9/2020 đến khi cháu Hiếu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Dung và anh Phạm Mạnh Tuấn không đề
nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Dung và anh Phạm Mạnh Tuấn không đề nghị
Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Đỗ Thị Dung tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Dung đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000595 ngày 18/8/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Dung 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Hoàng Xá
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH THỦY
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thñy, ngµy 25 th¸ng 8 năm 2020 Số: /2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2020/TLST- HNGĐ
ngày 07 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Đỗ Thị Thanh Minh - Sinh n¨m 1986
§Þa chØ: Khu 8 xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Phạm Hùng Sơn - Sinh n¨m 1985
§Þa chØ: Khu 8 xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh Minh và anh
Phạm Hùng Sơn
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Phạm Quỳnh Giang, sinh ngày 03/11/2014 cho chị Đỗ Thị Thanh Minh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 25/8/2020 đến khi cháu Giang thành niên. Giao cháu Phạm Thị Thùy Linh, sinh ngày 15/11/2010 cho anh Phạm Hùng Sơn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 25/8/2020 đến khi cháu Linh thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Thanh Minh và anh Phạm Hùng Sơn không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Thanh Minh và anh Phạm Hùng Sơn không đề
nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh Minh tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Minh đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000589 ngày 07/8/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Minh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Sơn Thủy
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH THỦY
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thñy, ngµy 24 th¸ng 8 năm 2020 Số: 83/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2020/TLST- HNGĐ
ngày 10 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Dƣơng Thị Kiều Liên - Sinh n¨m 1981
§Þa chØ: Khu 2 xã Xuân Lộc, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Xuân Quý - Sinh n¨m 1976
§Þa chØ: Khu 2 xã Xuân Lộc, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị Kiều Liên và anh
Nguyễn Xuân Quý
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Dương Nguyệt Vy, sinh ngày 18/9/2011 cho chị Dương Thị Kiều Liên trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 24/8/2020 đến khi cháu Vy thành niên. Giao cháu Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 01/4/2003 cho anh Nguyễn Xuân Quý trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 24/8/2020 đến khi cháu Thảo thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Dương Thị Kiều Liên và anh Nguyễn Xuân Quý
không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Dương Thị Kiều Liên và anh Nguyễn Xuân Quý không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Dương Thị Kiều Liên tù nguyÖn chÞu 150.000đ
tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Liên đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000591 ngày 10/8/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Liên 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Xuân Lộc
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH THỦY
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thñy, ngµy 17 th¸ng 8 năm 2020 Số: 80/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2020/TLST- HNGĐ
ngày 03 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Đặng Thị Ngọt - Sinh n¨m 1992
§Þa chØ: Khu 3 xã Đoan Hạ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn Hùng - Sinh n¨m 1992
§Þa chØ: Khu 3 xã Đoan Hạ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ngọt và anh Nguyễn
Văn Hùng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 27/11/2014 cho anh Nguyễn Văn Hùng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 17/8/2020 đến khi cháu Tùng thành niên. Chị Ngọt không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Hùng không yêu cầu. Chị Ngọt có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Ngọt và anh Nguyễn Văn Hùng không đề
nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Đặng Thị Ngọt và anh Nguyễn Văn Hùng không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Đặng Thị Ngọt tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án
phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Ngọt đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000585 ngày 03/8/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Ngọt 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Đoan Hạ
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH THỦY
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thñy, ngµy 27 th¸ng 7 năm 2020 Số: 72/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2020/TLST- HNGĐ
ngày 06 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Hà Thị Lâm - Sinh n¨m 2000
§Þa chØ: Khu 11 xã Tu Vũ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Phùng Bá Hoàng - Sinh n¨m 1995
§Þa chØ: Khu 4 xã Tu Vũ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20
tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Lâm và anh Phùng Bá
Hoàng
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Phùng Hà Phương Linh, sinh ngày 08/11/2018 cho chị Hà Thị Lâm trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 27/7/2020 đến khi cháu Linh thành niên. Anh Hoàng tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Linh 1.000.000đ (Một triệu đồng) 1 tháng kể từ tháng 7/2020 đến khi cháu Linh thành niên. Anh Hoàng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Lâm có đơn yêu cầu thi hành án anh Hoàng không tự nguyện thi hành án thì hàng tháng anh Hoàng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357-BLDS.
*.Về tài sản chung: Chị Hà Thị Lâm và anh Phùng Bá Hoàng không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Hà Thị Lâm và anh Phùng Bá Hoàng không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Hà Thị Lâm tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000.000đ tiền cấp dưỡng nuôi con. X¸c nhËn chị Lâm đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000577 ngày 06/7/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí ly hôn và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Tu Vũ
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH THỦY
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thñy, ngµy 22 th¸ng 7 năm 2020 Số: 70/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2020/TLST- HNGĐ
ngày 04 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Quyết Thắng - Sinh n¨m 1981
§Þa chØ: Khu 19 xã Đào Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Chị Dƣơng Thị Hằng - Sinh n¨m 1983
§Þa chØ: Khu 19 xã Đào Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quyết Thắng và chị
Dƣơng Thị Hằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Thị Nhi, sinh ngày 15/5/2007 và cháu Nguyễn Đức Duy, sinh ngày 04/10/2010 cho chị Dương Thị Hằng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 22/7/2020 đến khi cháu Nhi và cháu Duy thành niên. Anh Thắng không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng anh Thắng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quyết Thắng và chị Dương Thị Hằng
không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Anh Nguyễn Quyết Thắng và chị Dương Thị Hằng không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Anh Nguyễn Quyết Thắng tù nguyÖn chÞu 150.000đ
tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn anh Thắng đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000549 ngày 04/6/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí . Hoàn trả lại cho anh Thắng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Đào Xá
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH THỦY
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thñy, ngµy 15 th¸ng 7 năm 2020 Số: 64/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2020/TLST- HNGĐ
ngày 09 tháng 3 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Lam - Sinh n¨m 1990
§Þa chØ: Khu 4 xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Đỗ Văn Ba - Sinh n¨m 1986
§Þa chØ: Khu 4 xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08
tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lam và anh Đỗ Văn Ba
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 03 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Đỗ Phương Hiền, sinh ngày 22/10/2009 và cháu Đỗ Diễm Quỳnh, sinh ngày 13/11/2014 cho chị Nguyễn Thị Lam trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 15/7/2020 đến khi cháu Hiền và cháu Quỳnh thành niên. Giao cháu Đỗ Hồng Ngọc, sinh ngày 09/9/2011 cho anh Đỗ Văn Ba trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 15/7/2020 đến khi cháu Ngọc thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng hai bên đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lam và anh Đỗ Văn Ba không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Lam và anh Đỗ Văn Ba không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lam tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Lam đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001744 ngày 09/3/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí . Hoàn trả lại cho chị Lam 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh.
- T.H.A. Dân sự huyện
- UBND xã Hoàng Xá
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
BÙI KHOA HƢƠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THANH THỦY
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thñy, ngµy 15 th¸ng 7 năm 2020 Số: 65/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2020/TLST- HNGĐ
ngày 25 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Đặng Thị Thu - Sinh n¨m 1993
§Þa chØ: Khu 15 xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Phan Văn Nam - Sinh n¨m 1989
§Þa chØ: Khu 15 xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08
tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thu và anh Phan Văn
Nam
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Phan Gia Linh, sinh ngày 07/11/2013 cho chị Đặng Thị Thu trực
tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 15/7/2020 đến khi cháu Linh thành niên. Giao cháu Phan Gia Bảo, sinh ngày 18/7/2011 cho anh Phan Văn Nam trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 15/7/2020 đến khi cháu Bảo thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng hai bên đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Thu và anh Phan Văn Nam không đề nghị
Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Đặng Thị Thu và anh Phan Văn Nam không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Đặng Thị Thu tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị Thu đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000576 ngày 25/6/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí . Hoàn trả lại cho chị Thu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh. - T.H.A. Dân sự huyện - UBND xã Hoàng Xá - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI KHOA HƢƠNG |