- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm ly hôn Đoàn Văn Hiển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 88, 89, 91, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 353/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Khu B, phường Đ, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn H1, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Khu B, phường Đ, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn H2, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Khu Y, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác định anh Đoàn Văn H1 là cha đẻ của cháu bé dự định đặt tên là Đoàn Quốc T theo giấy chứng sinh số 18.031193 ngày 20 tháng 03 năm 2018 của Trung tâm y tế thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. 2.2. Chị Nguyễn Thị C được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh Đoàn Văn H1 tự nguyện chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Q; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - CCTHADS thị xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Công Mười |