- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Ngô Thị Thu T và anh Nguyễn Đình T1"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!THƯỜNG!TÍN! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 256/2020/QĐST-HNGĐ ! | Thường Tín, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:
1. Nguyên!đơn: Chị Ngô Thị Thu T, sinh năm 1991.
ĐKNKTT và trú tại: Cụm 8, xóm P, xã D, huyện Thường Tín, thành phố Hà
Nội.
2.!Bị!đơn: Anh Nguyễn Đình T1, sinh năm 1983.
ĐKNKTT và trú tại: Cụm 8, xóm P, xã D, huyện Thường Tín, thành phố Hà
Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Ngô Thị Thu T và anh Nguyễn Đình T1. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Ngô Thị Thu T và anh Nguyễn Đình T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 10/01/2013 cho anh Nguyễn Đình T1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là cháu Nguyễn Nhật Quỳnh N, sinh ngày 12/10/2014 cho chị Ngô Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị T, anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh T1 tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2018/00012444 ngày 30/09/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3.!Quyết!định!này!có!hiệu!lực!pháp!luật!ngay!sau!khi!được!ban!hành!và!không! bị!kháng!cáo,!kháng!nghị!theo!thủ!tục!phúc!thẩm.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã D, huyện Thường Tín; - Lưu hồ sơ vụ án. | ! ! ! ! Trần!Thị!Thu!Hiền! |