- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị Minh T và Anh Lương Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Minh T và anh Lương Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256 /2018/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 292 /2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu:
- Chị Hà Thị Minh T, sinh năm 1987.
- Anh Lương Xuân T, sinh năm 1986 Cùng HKTT và trú tại: số 15, ngõ 2 V, phường K, quận T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Minh T và anh Lương Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Hà Thị Minh T và anh Lương Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị Minh T và anh Lương Xuân T có 01 con chung là Lương Đức B, sinh ngày 27/10/2016. Ly hôn, giao chị Hà Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh Lương Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 7/2018 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Thỏi có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đợc cản trở.
- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Chị T và anh T không có, không yêu cầu tòa án giải quyết 3- Về lệ phí: Chị T và anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T, anh T đã nộp thep biên lai số AA/2016/0004908 và biên lai số AA/2016/0004909 ngày 08/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục Thi hành án dân sự q.Thanh Xuân; -UBND P.Khương Trung, q.Thanh Xuân, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |