- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 256/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 367/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979. Cùng HKTT và nơi cư trú: Phòng 409, Tòa E1, Sảnh A, Chung cư X, phường Đ, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 158 quyển số 01 đăng ký ngày 27/12/2005 của Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, TP. Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 11/11/2006 và cháu Nguyễn Thành V, sinh ngày 08/11/2010. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. 2.2. Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Anh chị không có. 2.3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị đã nộp đủ án phí theo Biên lai số 06304 ngày 12 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội; - UBND phường Đ, quận B, TP. Hà Nội; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Tống Quốc Thanh |