vanban.org

Quyết định 256/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Vũ Thị H, sinh năm 1982 Ông Trần Văn V, sinh năm 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 256 /2017/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 371/2017/TLST–HNGĐ ngày 03/10/2017 về việc: “Ly hôn” giữa:

Bà Vũ Thị H, sinh năm 1982

Ông Trần Văn V, sinh năm 1972

Cùng hộ khẩu thường trú: đường H, cư xá B, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cùng địa chỉ liên hệ: đường C nhà B, khu CD, phường K, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Vũ Thị H, sinh năm 1982

Ông Trần Văn V, sinh năm 1972

Cùng hộ khẩu thường trú: SS1A, đường H, cư xá B, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cùng địa chỉ liên hệ: đường C nhà B, khu CD, phường K, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2011, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân phường M, Thành phố Lào Cai).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Cả hai cùng xác nhận có 02 con chung là Trần Khánh L, sinh ngày 30/6/2006 và Trần Khánh D, sinh ngày 28/01/2009. Cả hai thống nhất giao hai con Trần Khánh L và Trần Khánh D cho bà Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hàng tháng, ông V tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung là 5.000.000 ( Năm triệu đồng), cho đến khi các con chung lần lượt tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông Trần Văn V được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung.

Kể từ ngày bà Vũ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Văn V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định trên thì hàng tháng ông V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 tại thời điểm trả nợ.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự giải quyết.

Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Vũ Thị H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AE/2014/ 0008422 do Chi cục thi hành án dân sự quận 2 lập ngày 03/10/2017. Ông Trần Văn V không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ