- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn B - Lê Nguyễn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Lê Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 270/2026/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1973, căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 1, đường L, tổ F, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Lê Nguyễn T, sinh năm 1973, căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số B, đường T, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Lê Nguyễn
T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Nguyễn T thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 130/1997, ngày 17 tháng 6 năm 1997 do Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương cấp).
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Nguyễn T có 03 con chung
tên Nguyễn Lê Bá T1, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2000; Nguyễn Lê Bá M, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2007 và Nguyễn Lê Mỹ L, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2009. Đối với con chung tên Nguyễn Lê Bá T1 và Nguyễn Lê Bá M hiện nay đã trưởng thành. Đối với con chung tên Nguyễn Lê Mỹ L, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2009 giao cho bà Lê Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng.
-Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Nguyễn Trang T2
thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
-Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Nguyễn T không
tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn B phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0016723 ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Thi hành án dân sự Thành phố H trả lại cho ông Nguyễn Văn B 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường T; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hằng |