vanban.org

Quyết định 255/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bồ Hồng N và ông Nguyễn Nhật T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TÂN-NGỌC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 255/2025/QĐST-VHNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý 317/2025/TLST-

VHNGĐ ngày 20/10/2025 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”.

Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Nhật T, sinh năm 1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày

25/12/2024; địa chỉ: Số B, ĐX D, tổ A, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Bồ Hồng N, sinh năm 1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày

25/4/2021, địa chỉ: Số B, ĐX D, tổ A, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật T và bà Bồ Hồng N tự nguyện

tìm hiểu và đăng ký kết hôn số 31 ngày 09/12/2020 tại UBND xã T, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay là UBND xã P, Thành phố Hồ Chí Minh). Sau khi chung sống thì thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Đến thời gian gần đây, vợ chồng thường xuyên nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Do cả hai có nhiều điểm khác biệt, đối lập về tính cách, lối sống, thói quen sinh hoạt. Mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng, vợ chồng không thể dung hòa. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn

Ngọc Bảo A, sinh ngày 20/02/2023. Sau khi ly hôn ông Nguyễn Nhật T và bà Bồ Hồng N thỏa thuận con chung sẽ do bà Bồ Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng

Về cấp dưỡng: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ

luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bồ Hồng N và

ông Nguyễn Nhật T.

- Về con chung: Bà Bồ Hồng N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung

cháu tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 20/02/2023.

- Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể

thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.

- Về cấp dưỡng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Bồ Hồng N và ông Nguyễn N1 mỗi

người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022673 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh

- VKSND Khu vực 15 Thành phố. HCM

- THADS Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng THADS KV15 Tp.HCM)

- UBND xã Phước Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyễn Thanh Phong

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ, VT.

Cỡ chữ