- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 – Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 171/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 08 năm 2025 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:
Chị Nguyễn Thu T1, sinh năm 2000; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 26/03/2024; Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội; Hộ khẩu thường trú: Tổ 1 T, quận L (nay là phường V) thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Số 16 ngõ 79 phố G, phường B, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Bá T2, sinh năm 1999; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 09/01/2025; Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội; Hộ khẩu thường trú: số 2M7 Tập thể M, phường B, quận H (nay là phường B), thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Ngõ 26 B, phường B, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 20 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T1 và anh Nguyễn Bá T2 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc Châu N, sinh ngày 17/01/2023. Ly hôn, chị T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; Anh T2 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng mỗi tháng) kể từ tháng 9 năm 2025 cho tới khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quy định khác thay thế theo quy định của pháp luật.
Anh T2có quyền, đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu T1 và anh Nguyễn Bá T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu T1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0003793 ngày 07/8/2025 tại Thi hành án Dân sự Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3- Hà Nội; - UBND phường V, Hà Nội - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hải Yến |