- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Huỳnh N - Phan Chí Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Huỳnh N và ông Phan Chí Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2025/QÐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 193/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Huỳnh N, sinh năm 1977; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số D, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố H, phường P, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Ông Phan Chí Đ, sinh năm 1973; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số C, đường T, khu phố A, phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường A, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Huỳnh N và ông Phan Chí Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Huỳnh N và ông Phan Chí Đ tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Phạm Huỳnh N và ông Phan Chí Đ thống nhất có 02 con chung là Phan Bảo C, sinh ngày 05/5/2003 và Phan Khánh L, sinh ngày 22/9/2005 đều đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Huỳnh N và ông Phan Chí Đ trình bày không có nên không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Huỳnh N tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003255 ngày 26 tháng 9 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Vĩnh Long nên bà Phạm Huỳnh N còn được hoàn trả là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường A, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |