- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông H, bà H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2024/TLST-HNGĐ ngày
28 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Trần Ngọc H - sinh năm 1956; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư
trú tại: 84 phố T, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội.
+ Bà Phạm Thị Hồng H - sinh năm 1959; Đăng ký hộ khẩu thường trú và
cư trú tại: 84 phố T, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Trần Ngọc H và bà Phạm Thị Hồng H kết hôn tự nguyện, có đăng ký
kết hôn ngày 22/3/2019 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay ông H, bà H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận ông, bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H, bà H xác nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông H, bà H xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Ông H, bà H xác nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung
(không vay nợ ai và không cho ai vay nợ) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông H, bà H tự nguyện thỏa thuận để ông H nộp cả tiền lệ
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, ông H, bà H không yêu cầu Toà án giải quyết bất
cứ yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc
H và bà Phạm Thị Hồng H.
- Về con chung: Ông H, bà H xác nhận không có.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông H, bà H xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Ông H, bà H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông H, bà H
để ông H nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019662 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Lệ Quyên |