- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Hồ Quốc H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 280/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc êu c u công nhận thuận tình ly hôn, th a thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1985; địa chỉ: Số A đường Huỳnh Văn L, khu phố B, phường Phú M, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Hồ Quốc H, sinh năm 1987; địa chỉ: Số C, tổ D, ấp E, xã Xuân Thới T, huyện Hóc M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Hồ Quốc H tự nguyện kết hôn năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phú M, thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/2011, ngày 19/10/2011 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, bà L và ông H đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay bà L và ông H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà L và ông H vẫn giữ yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Hồ Quốc H có 01 con chung là cháu Hồ Thái B, sinh ngày 27/4/2012. Bà L và ông H th a thuận thống nhất giao cháu Hồ Thái B, sinh ngày 27/4/2012 cho bà Linh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Sự th a thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Hồ Quốc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hồ Thái B, sinh ngày 27/4/2012 cho bà Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu c u của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy c n thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Hồ Quốc H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002036 ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
TH M PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- V SND Tp. Thủ D u Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ D u Một;
- UBND phường Phú M;
- Người yêu c u;
- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.
Huỳnh Ngọc Chung