vanban.org

Quyết định 255/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 30/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; trụ sở: Số 16, đường P, phường C, quận H, Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B (BAOVIET Bank): Ông Vũ Cao T theo Giấy ủy quyền số: 3965/2021/UQ-BVB ngày 05/7/2021 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng G khởi kiện đòi tiền đối với ông G"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------------
Số: 255/2022/QĐST- DS
Đông Anh, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2022/TLST - DS ngµy 21 th¸ng 6 n¨m 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; trụ sở: Số 16, đường P, phường C, quận H, Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B (BAOVIET Bank): Ông Vũ Cao T theo Giấy ủy quyền số: 3965/2021/UQ-BVB ngày 05/7/2021 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

2. Bị đơn:

2.1. Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1969

2.2. Chị Trần Thị H, sinh năm 1975

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Anh Nguyễn Đình N, sinh năm 1999

3.2. Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 2009

Địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện Đ, Hà Nội

Đại diện cho cháu Thủy: ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1969 và bà Trần Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện Đ, Hà Nội

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền vay nợ: Vợ chồng anh Nguyễn Văn G và chị Trần Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 24/8/2022 tổng số tiền là: 1,562,233,899 đồng, cụ thể: Nợ gốc: 1.503.845.162 đồng; nợ lãi trong hạn: 13.293.390 đồng; lãi quá hạn 1.593 đồng, lãi chậm trả 4đ, phí trả nợ trước hạn là 45.093.750 đồng theo Hợp đồng tín dụng (Cho vay từng lần đối với Khách hàng là cá nhân) số: 544/2017/HĐTC2/BVB038 ký ngày 22/12/2017.

* Phương thức trả nợ như sau: Vợ chồng anh Nguyễn Văn G và chị Trần Thị H trả Ngân hàng toàn bộ số tiền trên trong thời hạn 1 tháng, kể từ tháng 01/12/2022 đến ngày 30/12/2022. Kể từ ngày 25/8/2022, chị H, anh G phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng trên dư nợ gốc thực tế theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng (Cho vay từng lần đối với Khách hàng là cá nhân) số: 544/2017/HĐTC2/BVB038 ký ngày 22/12/2017 cho đến khi trả hết nợ.

* Trong trường hợp chị H, anh G vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án phát mại tài sản thế chấp là Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 3b, tờ bản đồ số: 10, địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số BE 013434, số vào sổ cấp GCN: 145.QĐ-UBND.2011 CH.00006.2011 do UBND huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cấp ngày 25/01/2011. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 1360.2017/HĐTC, quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/12/2017 giữa ông Nguyễn Văn G và bà Trần Thị H với Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Hà Nội lập tại Văn phòng Công chứng Minh Thành – Thành phố Hà Nội và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Tổng số tiền án phí là 58.867.000 đồng. Do các bên thỏa thuận được nên chỉ phải chịu ½ = 29.433.500 đồng. Vợ chồng anh G, chị H tự nguyện chịu cả toàn bộ số tiền án phí. Ngân hàng thương mại cổ phần Bảo Việt được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.000.000 đồng theo biên lai thu số AA/2020/0046693 ngày 21/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ