- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông S ly hôn bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 375/2021/TLST-HNGĐ ngày 19/8/2021 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số 219, khu Đồng Trầm, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1949 Địa chỉ: Số 219, khu Đồng Trầm, phường V, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 09 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1986 và Nguyễn Trường G, sinh năm 1989. Hai con đề u đã trên 18 tuổ i, có việc làm, cuộ c số ng ổ n định. Vấ n đề nuôi con và cấ p dưỡ ng nuôi con không yêu cầ u giải quyết . Tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Ông S, bà T được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh - VKSND thành phố - Chi cục THADS thành phố - UBND phường V. - Các đương sự - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |